Hiển thị các bài đăng có nhãn máy mã số mã vạch. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn máy mã số mã vạch. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 21 tháng 2, 2013

Đầu đọc mã vạch PowerScan 8300 Mobile

Đầu đọc mã vạch PowerScan 8300 Mobile là thiết bị đọc mã số mã vạch chính hãng với nhiều tiện ích.

Thông tin giá và chế độ bảo hành:

Giá : 1.248 $ = 26.208.000 VNĐ (Giá chưa bao gồm thuế VAT)
Bảo hành : 12 tháng
Miễn phí vận chuyển trong nội thành hà nội 
 
Đầu đọc mã vạch PowerScan 8300 Mobile
 


Thông số kỹ thuật:

Hãng: Datalogic
Xuất xứ: Italy
Model: PowerScan 8300 Mobile. Chuẩn công nghiệp.
Tốc độ: 325 scans/sec
Máy bao gồm chân đế phát tín hiệu sóng radio và chuyển tải dữ liệu. Truyền dữ liệu khi quét qua sóng Radio băng tần 433.92 MHz (RF). Chịu va đậm, hoạt đồng bền bỉ, chuyên nghiệp.


Click vào máy in nhãn để xem thêm các sản phẩm khác.

Thứ Ba, 19 tháng 2, 2013

Máy in hóa đơn AL-580

Máy in hóa đơn AL-580 thuộc loại máy mã số mã vạch thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Thông tin giá và chế độ bảo hành:

Giá : 89 $ = 1.852.000 VNĐ (Giá chưa bao gồm thuế VAT)
Bảo hành : 12 tháng
Miễn phí vận chuyển trong nội thành hà nội
 Máy in hóa đơn AL-580


Thông số kỹ thuật:

Máy in nhiệt, khổ giấy 57 mm
Tốc độ in  tối đa 100 mm/giây
Cổng kết nối RS-232 + USB
In hình ảnh, logo hoặc mã vạch sản phẩm
Kết nối với PC, máy tính tiền
Thiết kế nhỏ gọn.


Click vào máy in hóa đơn để xem thêm các sản phẩm khác.

Thứ Hai, 4 tháng 2, 2013

Máy in mã vạch TSC TTP-244CE

Máy in mã vạch TSC TTP-244CE là loại máy in chuyên dụng In trên giấy in thường, polyeste (Chạy ổn định, lắp đặt dễ dàng).

Thông tin giá và chế độ bảo hành:

Giá : 332 $ = 6.972.000 VNĐ (Giá chưa bao gồm thuế VAT)
Bảo hành : 12 tháng
Miễn phí vận chuyển trong nội thành hà nội 
 Máy in mã vạch TSC TTP-244CE
 

Thông số kỹ thuật:


Tốc độ in: 4 IPS

Độ phân giải: 203 dpi

Bề rộng in được: 104 mm(4.09”)

Bộ nhớ:8 MB DRAM, 4 MB FLASH

Giao tiếp: USB & RS-232, LPT & RS-232

Độ dài ribbon: 300m
Xuất xứ: Taiwan
Bảo hành: 1 năm

Click vào mã số mã vạch để xem thêm các sản phấm khác.

Thứ Ba, 29 tháng 1, 2013

Máy in mã vạch Prowill L42

 Máy in mã vạch Prowill L42 sử dụng công nghệ in nhiệt gián tiếp và trực tiếp. Là một trong những loại máy in mã vạch rất được nhiều  người ưa chuộng và tin cậy.
mã số mã vạch
Giá : 293 $ = 6.150.000 VNĐ (Giá chưa bao gồm thuế VAT)
Bảo hành : 12 tháng
Miễn phí vận chuyển trong nội thành hà nội
Thông số kỹ thuật:


- Độ phân giải: 203dpi (8dot/mm)
- Tốc độ: 1inch - 4 inch / giây (2.5cm - 10cm/giây)
- Khổ giấy: 108 mm-Độ dài mã vạch: 5mm - 1016mm
- Bộ nhớ: 2MB Flash ROM, 2MB SD RAM
- Chuẩn mã vạch: 1D bacrode : Code 39, Code 128, UCC/EAN-128, EAN-13/8, UPC-A/E 2&5 add on,Code 93 Interleave 2 of 5, Industrial 2 of 5, Matrix 2 of 5, Codabar and China Post; 2D barcode : PDF 417, Data-Matrix, QR Code and MaxiCode.
- Kết nối : Parallel
- Kèm phần mềm in mã vạch.
- Hỗ trợ HĐH: Windows .
- Độ dài ribbon: 90m

Click vào mã số mã vạch để xem thêm các sản phẩm khác.

Chủ Nhật, 27 tháng 1, 2013

Đầu đọc mã vạch Metrologic MS9590

Đầu đọc mã vạch là một trong những công cụ để đọc mã số mã vạch tốt nhất hiện nay. Yên Phát là công ty chuyên cung cấp các loại đầu đọc mã vạch chính hãng, giá ưu đãi với chế độ bảo hành nhanh, thân thiện, nhiệt tình.

Đầu đọc mã vạch Metrologic MS9590 là sản phẩm bán chạy nhất trong dòng sản phẩm đầu đọc mã vạch.
MS9590 VoyagerGS ™ là sản phẩm mới nhất bổ sung vào dòng máy quét cầm tay Voyager®. MS 9590 là thiết bị đầu tiên của dòng Voyager®sử dụng nút bấm (trigger) với mẫu thiết kế phù hợp người tiêu dùng đảm bảo tiện lợi tối đa và giảm bớt sự mệt nhọc.

Những tính năng bổ sung bao gồm: tăng tốc độ quét 100 lần quét/giây, mở rộng vùng quét, truyền dữ liệu với CodeGate, bấm nút khi cầm tay, tự động khi đặt trên đế, định dạng lại dữ liệu, cấu hình với MetroSelect hay MetroSet qua RS232 hay USB.
 Đầu đọc mã vạch Metrologic

Giá : 140 $ = 2.940.000 VNĐ (Giá chưa bao gồm thuế VAT)
Bảo hành : 12 tháng
Miễn phí vận chuyển trong nội thành hà nội
Tính năng:
-         Thiết kế phù hợp sử dụng.
-         Tốc độ quét 100 lần
-         Kết cấu máy chắc chắn
-         Chế độ tự động khi đặt trên ghế
-         Tùy chọn kết nối EAS


Chủ Nhật, 20 tháng 1, 2013

Máy in mã vạch TSC TTP-244CE

Máy in mã vạch TSC TTP-244 Plus là loại máy in nhiệt cung cấp một bộ xử lý mạnh mẽ, bộ nhớ tốt, các font chữ có thể mở rộng, và ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, mô phỏng máy in mã vạch, hiệu suất cao.
Máy in mã vạch TSC TTP-244 PlusM

Máy in mã vạch TSC TTP-244 Plus có những tính năng vượt trội sau:
  • Máy in mã vạch TSC TTP-244 Plus rất lý tưởng cho các khách hàng đang tìm kiếm một loại máy in mã vạch chất lượng cao cùng với chi phí sỡ hữu thấp. Thích hợp cho các cửa hàng dịch vụ ô tô, phòng chứng khoán.
  • Máy in mã vạch TSC TTP-244 Plus nhỏ gọn, 2 động cơ, TTP-244 hoàn hảo cho một loạt các ứng dụng in nhãn, dễ vận chuyển.
  • Máy in mã vạch TSC TTP-244 Plus hỗ trợ PDF417 và maxicode mã vạch 2 chiều sử dụng để in các định dạng giao thức phức tạp.
Click vào mã số mã vạch để xem thêm các loại máy in mã vạch khác tại Yên Phát.





Máy in mã vạch Aura 8000L

Máy in mã vạch Aura 8000L là loại máy in mã vạch chính hãng do Aura Sản xuất. Máy in mã vạch Aura được rất nhiều người dùng tin dùng vì nó có nhiều tính nắng ưu việt và rất dễ sử dụng.

Thông tin chi tiết về máy in mã vạch Aura 8000L:

Giá :Giá : 244 $ = 5.109.000 VNĐ (Giá chưa bao gồm thuế VAT)
Bảo hành : 12 tháng
Miễn phí vận chuyển trong nội thành hà nội 
 
Máy in mã vạch Aura 

  •  Giao diện : Máy in mã vạch Aura 8000L ử dụng USB
  • Công nghệ in: Thermal dot line method
  • Khổ giấy in : 80mm
  • Tốc độ in: 150mm/sec.
  • Chiều rộng in Max: 72mm (for 576 dots/line)
  • Chiều rộng in Min: 64mm (for 512 dots/line)
  • Mã vạch in: UPC-A/E. EAN 13/8. ITF. Cd39/93/128. CODABAR
  • Tín hiệu báo: Power: Green, Error:Red, Paper Out:Red
  • Thiết bị cảm ứng: Hood Lock, Paper Near End, Paper Out, Overheart.

Thứ Ba, 15 tháng 1, 2013

Tại sao phải đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm

Ở Việt Nam, Chính phủ đã giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhà nước về EAN-VN. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là đại diện của EAN-VN và là thành viên chính thức của EAN quốc tế. Việc đăng ký và cấp MS-MV cho các doanh nghiệp để gắn trên các sản phẩm đều do cơ quan Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quản lý, phân phối cho các tổ chức hợp pháp khác thực hiện hoặc cấp trực tiếp cho doanh nghiệp.

Đối với Việt Nam, đi theo MV là MS có 3 chữ số 893, Trung Quốc có mã số 690, Singapore có mã số 888, Vương quốc Anh có mã số 50, các quốc gia Bắc Mỹ thì đăng ký mã số (UPC) của Hoa Kỳ.

Ngoài những nguyên tắc cơ bản về Mã số mã vạch trình bày ở trên, cũng có những trường hợp ngoại lệ đối với một số sản phẩm hàng hóa: MS tập hợp trên 13 chữ số đi với MV không có độ cao, độ dài nêu trên mà dải phân cách MV dài hơn, ngắn hơn. Ví dụ như vật phẩm điện thoại di động hiện nay, MS-MV rất đặc trưng.

Trong quản lý hàng hóa, người ta gọi dãy số và dãy vạch đó là mã số - mã vạch (MS-MV). Thế nhưng, không ít người tiêu dùng và doanh nghiệp còn chưa biết MS-MV là gì và vì sao phải in nó trên mỗi sản phẩm. Nội dung bài này nhằm hỗ trợ kiến thức cơ bản cho doanh nghiệp và người tiêu dùng về MS-MV của hàng hóa. 

Thứ Năm, 27 tháng 12, 2012

Mã số mã vạch ra đời như thế nào ?

Mã số mã vạch đầu tiên đ­ược chế tạo và đư­a vào sử dụng trên thế giới từ những năm thập kỷ 70 của thế kỷ 20.

 Do yêu cầu phát triển sản xuất và kinh doanh th­ương mại, công nghệ mã số mã vạch ngày càng đư­ợc nghiên cứu hoàn thiện, phát triển và đư­ợc ứng dụng rộng rãi trong đa ngành kinh tế và trên toàn thế giới. Năm 1973 tổ chức MSMV đầu tiên đư­ợc thành lập, đó là Hội đồng mã thống nhất của Mỹ (viết tắt tên tiếng Anh là UCC). Năm 1977, Hội mã số vật phẩm Châu âu (EAN) ra đời do sáng kiến của 12 nước Châu Âu, đến năm 1984 đổi thành EAN International, là một tổ chức phi lợi nhuận, hoạt động trên cơ sở trung lập với mục đích chính là đẩy mạnh áp dụng hệ thống EAN trên toàn cầu trong tất cả các ngành kinh tế - xã hội nhằm cung cấp ngôn ngữ chung cho thương mại quốc tế (đặc biệt là thương mại điện tử. . .). Từ năm 2005, hai tổ chức EAN International và UCC hợp nhất thành một tổ chức phân định toàn cầu có tên là GS1. 

Mã số GS1 (ví dụ như mã thương phẩm, viết tắt là GTIN) là một dãy chữ số nguyên, trong đó có các nhóm số để chứng minh về xuất xứ hàng hoá: đây là sản phẩm gì? do công ty nào xuất? công ty đó thuộc quốc gia nào?. Do cách đánh số nh­ư vậy, mỗi loại hàng hoá sẽ có dãy số duy nhất để nhận dạng đơn nhất trên toàn thế giới. Đây là một cấu trúc mã số tiêu chuẩn dùng để nhận dạng sản phẩm hàng hoá trên các quốc gia (vùng) khác nhau, t­ương tự như­ cấu trúc mã số điện thoại để liên lạc quốc tế. 

Mã vạch GS1 (bar Code) là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ đư­ợc thiết kế theo một nguyên tắc mã hoá nhất định để thể hiện mã số (hoặc cả chữ lẫn số) dư­ới dạng các thiết bị đọc có gắn đầu Laser (Scanner) nhận và đọc được. Thiết bị đọc được kết nối với máy tính và mã vạch được giải mã thành dãy số một cách tự động, gọi ra tiệp dữ liệu liên quan đến hàng hoá đang lưu trữ trong cơ sở dữ liệu về sản phẩm hàng hóa. 

Như­ vậy, mã số GS1 đóng vai trò “chìa khoá” để thu nhận và tra cứu dữ liệu một cách tự động.
Các đặc tính ưu việt của công nghệ mã số mã vạch:

- Hiệu suất : Nhận dạng tự động thay thế ghi chép bằng tay nên giúp: giảm nhân công, tiết kiệm thời gian, dẫn đến tăng hiệu suất công việc.
- Chính xác: với cấu trúc đ­ược tiêu chuẩn hoá, an toàn và đơn giản Mã số Mã vạch cho phép nhận dạng chính xác vật phẩm và dịch vụ, thay thế khâu “nhập”  và “truy cập” dữ liệu bằng tay, do đó cho “kết quả” chính xác, không nhầm lẫn.
- Thông tin nhanh: Mã số mã vạch giúp thu thập và cung cấp thông tin nhanh, giúp cho các nhà kinh doanh và quản lý có thể có những quyết định đúng đắn và kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý.
- Thoã mãn khách hàng: Do tính hiệu suất, chính xác, thông tin nhanh, Mã số mã vạch giúp đáp ứng khách hàng về mặt thời gian, số l­ượng hàng, chủng loại, về chất lư­ợng hàng và dịch vụ, tính tiền nhanh và chính xác, hướng dẫn lựa chọn hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu. 

Bên cạnh đó, Công nghệ Mã số mã vạch còn là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu trong kinh doanh, nâng cao lợi ích kinh tế và uy tín thương mại của Doanh nghiệp vì: 

+ Do có những tính ­ưu việt trên, Mã số mã vạch EAN đ­ược chấp nhận ở mọi điểm trong “chuỗi cung ứng” quốc tế và trong mỗi quốc gia thành viên.
+ Trong dịch vụ trao đổi thông tin điện tử, Mã số mã vạch là ngôn ngữ quốc tế để soạn thảo các gói tin (messages) về đơn hàng, vận chuyển, thanh toán, nghiên cứu thị trường, đối tác, khiếu nại... Đây là điều kiện không thể thiếu đư­ợc và là một thách thức với các bên tham gia vào thư­ơng mại điện tử toàn cầu.
+ Do đáp ứng đư­ợc yêu cầu khách hàng, Mã số mã vạch có thể tạo điều kiện mở rộng thị phần, tham gia vào thị trư­ờng quốc tế và đẩy mạnh kinh doanh xuất nhập khẩu.
Ngoài ra, Mã số mã vạch cũng là công cụ hữu ích trong việc quản lý hoạt động nội bộ của Doanh nghiệp như: theo dõi và điều hành quá trình xuất nhập nguyên vật liệu; quản lý kho; quản lý nhân sự, quản lý vốn kinh doanh... 

Làm thế nào để có mã số mã vạch trên sản phẩm? 

Muốn có mã số mã vạch trên hàng hoá để xuất khẩu hay bán tại các siêu thị, trước tiên các doanh nghiệp phải đăng ký với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (GS1 Việt Nam) để được cấp mã doanh nghiệp GS1. Sau đó, doanh nghiệp tự lập mã mặt hàng (mã I) cho từng sản phẩm của mình. Thủ tục đăng ký sử dụng MSMV được quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006. Để được sử dụng và duy trì sử dụng mã số doanh nghiệp GS1, doanh nghiệp sẽ phải đóng phí đăng ký và phí duy trì hàng năm. Hai loại phí này do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002. 

Một số thông tin chung về MSMV

Trong hệ thống mã số cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13) và loại kia sử dụng 8 con số (EAN-8) 

Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau: từ trái sang phải 

+ Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu
+ Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số
+ Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn hoặc ba con số tuỳ thuộc vào mã doanh nghiệp
+ Số cuối cùng là số kiểm tra 

Để đảm bảo tính thống nhất và tính đơn nhất của mã số, mã quốc gia phải do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế (GS1) cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức này. Mã số quốc gia của Việt nam là 893. 

+ Mã doanh nghiệp (mã M) do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thành viên của họ. Ở Việt nam, mã doanh nghiệp do GS1-VN cấp cho các doanh nghiệp thành viên của mình
+ Mã mặt hàng (mã I) do nhà sản xuất quy định cho hàng hoá của mình. Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào.
+ Số kiểm tra C là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên 

II - Danh mục mã vạch của các nước là thành viên của Tổ chức mã vạch quốc tế (GS1)

00-13: USA & Canada
20-29: In-Store Functions
30-37: Pháp
40-44: Đức
45: Nhật Bản (also 49)
46: Liên bang Nga
471: Đài Loan
474: Estonia
475: Latvia
477: Lithuania
479: Sri Lanka
480: Philippines
482: Ukraine
484: Moldova
485: Armenia
486: Georgia
487: Kazakhstan
489: Hong Kong
49: Nhật Bản (JAN-13)
50: Vương Quốc Anh
520: Hi Lạp
528: Li Băng
529: Cyprus
531: Macedonia
535: Malta
539: Ai Len
54: Bỉ và Lúc xăm bua
560: Bồ Đào Nha
569: Ai xơ len
57: Đan Mạch
590: Ba Lan
594: Ru ma ni
599: Hungary
600 & 601: Nam Phi
609: Mauritius
611: Ma Rốc
613: An giê ri
619: Tunisia
622: Ai cập
625: Jordan
626: Iran
64: Phần Lan
690-692: Trung Quốc
70: Na uy
729: Israel
73: Thụy Điển
740: Guatemala
741: El Salvador
742: Honduras
743: Nicaragua
744: Costa Rica
746: Cộng hòa Đô mi nic
750: Mexico
759: Venezuela
76: Thụy Sỹ
770: Colombia
773: Uruguay
775: Peru
777: Bolivia
779: Ác hen ti na
780: Chi lê
784: Paraguay
785: Peru
786: Ecuador
789: Braxin
80 - 83: Italy
84: Tây Ban Nha
850: Cuba
858: Slovakia
859: Cộng hòa Séc
860: Yugloslavia
869: Thổ Nhĩ Kỳ
87: Hà Lan
880: Hàn Quốc
885: Thái Lan
888: Sing ga po
890: Ấn Độ
893: Việt Nam
899: In đô nê xi a
90 & 91: Áo
93: Australia
94: New Zealand
955: Malaysia
977: dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978: Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách / International Standard Book Numbering (ISBN)
979: Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc /  International Standard Music Number (ISMN)
980: Refund receipts / giấy biên nhận trả tiền

981 & 982: Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung
99: Coupons/ Phiếu, vé